Thẻ Pokémon tiếng Nhật
Về Thẻ Pokémon tiếng Nhật
Thẻ Pokémon tiếng Nhật in số thứ tự trên mẫu số và ký hiệu hạng độ hiếm ở cạnh nhau, ví dụ 114/083 SAR. Trang này gom lá lẻ, gói và hộp Pokémon TCG bản Nhật chính hãng, kèm cách đọc mã bộ, bảng ký hiệu độ hiếm và cách đối chiếu một lá Nhật sang bộ tiếng Anh.
Năm bộ Nhật có trang riêng: Abyss Eye M5, Ninja Spinner M4, MEGA Dream ex M2a, Battle Partners SV9 và Shiny Treasure ex SV4a. Gói và hộp niêm phong nằm ở trang hộp và gói Pokémon tiếng Nhật, còn lá bán riêng có trang thẻ lẻ Pokémon tiếng Nhật.
Đọc số lá và mã bộ bản Nhật
Mã bộ ghép tên dòng với thứ tự: M là dòng MEGA, SV là dòng Scarlet & Violet. Chữ a đi sau số, như M2a hay SV4a, chỉ một bộ phụ ra chen giữa các bộ chính. Hai bộ này là gói high class 10 lá, còn bộ mở rộng như M4, M5, SV9 có 5 lá mỗi gói. Mẫu số là số lá chính, Ninja Spinner (M4) có /083. Bộ high class dài hơn hẳn: MEGA Dream ex chạy tới 250/193, Shiny Treasure ex tới 360/190. Lá mang số lớn hơn mẫu số là lá bí mật, như lá Mega Greninja ex 120/083 của Ninja Spinner.
Ký hiệu độ hiếm bản Nhật
| Ký hiệu | Tên bản Nhật | Hạng bản Anh tương ứng | Ví dụ lá Nhật |
|---|---|---|---|
| C, U, R | Common, Uncommon, Rare | Common, Uncommon, Rare | Weedle 001/083 C (M4) |
| RR | Double Rare | Double Rare | Beedrill ex 003/083 (M4) |
| AR | Art Rare | Illustration Rare | Chespin 084/083 (M4) |
| SR | Super Rare | Ultra Rare | Volcanion ex 113/100 (SV9) |
| SAR | Special Art Rare | Special Illustration Rare | Mega Greninja ex 114/083 (M4) |
| UR | Ultra Rare | Hyper Rare | Iono's Bellibolt ex 130/100 (SV9) |
| MUR | Mega Ultra Rare | Mega Hyper Rare | Mega Greninja ex 120/083 (M4) |
| MA | Mega Attack Rare | Mega Attack Rare | Mega Charizard X ex 223/193 (M2a) |
| ACE | ACE SPEC | ACE SPEC Rare | Awakening Drum 062/071 (Wild Force) |
| S, SSR | Shiny Rare, Shiny Ultra Rare | Shiny Rare, Shiny Ultra Rare | Forretress ex 320/190 SSR (SV4a) |
Một lá, hai cách đánh số
Bộ Nhật ra trước, bản tiếng Anh gom lá rồi đánh số lại. Ninja Spinner ra ở Nhật ngày 13/3/2026; ngày 22/5/2026, Chaos Rising đưa lá của bộ sang tiếng Anh với mẫu số /086. Lá SAR Mega Greninja ex mang số 114/083, còn lá Special Illustration Rare cùng tên bản Anh mang số 116/086; lá MUR 120/083 ứng với Mega Hyper Rare 122/086.
Hỏi đáp về thẻ Pokémon tiếng Nhật
RR, AR, SAR trên lá Nhật nghĩa là gì? Đó là hạng độ hiếm in sau số lá. RR là Double Rare, thường là lá Pokémon ex; AR là Art Rare, bản Anh gọi Illustration Rare; SAR là Special Art Rare, bên bản Anh là Special Illustration Rare. Lá MUR thường mang số cuối của bộ.
Ký hiệu ACE trên lá Nhật là gì? ACE đánh dấu lá ACE SPEC, loại lá mà mỗi bộ bài chỉ được giữ một lá. Ví dụ Awakening Drum 062/071 của bộ Wild Force ra ngày 26/1/2024. Bộ này cùng Cyber Judge sang bản tiếng Anh thành Temporal Forces ngày 22/3/2024, nơi hạng đó ghi là ACE SPEC Rare.
Lá lẻ tiếng Nhật ở shop tình trạng ra sao? Near Mint, gần như mới; lá đã qua sử dụng thì tên sản phẩm có chữ Played. Lá chính hãng gặp không khí ẩm có thể hơi cong, bọc lá rồi cất trong album hoặc ép giữa sách dày thì lá phẳng lại.
Cần lá Nhật của bộ chưa có trang riêng, bạn nhắn shop kèm mã bộ và số lá, ví dụ M4 114/083. Lá bản Anh nằm ở trang thẻ lẻ Pokémon tiếng Anh, lá hạng cao xem thêm trang lá hiếm SIR, SAR, Hyper Rare. Shop giao toàn quốc, phí và thời gian giao xem ở trang vận chuyển và giao hàng. Quầy Kawaii Kulture ở 21 Đầm Rong 1, Thuận Phước, Hải Châu, Đà Nẵng, mở từ 13:00 tới 20:00 mỗi ngày.























